Các thông số chính của sợi quang nhựa
Bước sóng:Các bước sóng truyền phổ biến của sợi quang nhựa (POF) là 650 nm (ánh sáng đỏ) và 850 nm, nhưng một số sợi quang nhựa hiệu suất cao cũng hỗ trợ bước sóng dài hơn (chẳng hạn như 1300 nm).
Suy giảm:Đề cập đến tổn thất truyền dẫn khi tín hiệu quang được truyền qua sợi quang, thường được biểu thị bằng dB/km.
Tốc độ truyền:Đối với khoảng cách ngắn, sợi quang nhựa có thể hỗ trợ tốc độ truyền cao. Trong phạm vi 100 mét, sợi quang nhựa có thể truyền dữ liệu với tốc độ lên tới 1 Gbps.
Đường kính lõi:Đường kính lõi phổ biến của sợi quang bằng nhựa nằm trong khoảng từ khoảng 0,25 mm đến 3 mm, lớn hơn nhiều so với đường kính của sợi thủy tinh (thường là 8 đến 62,5 micromet). Lõi lớn hơn giúp sợi quang nhựa dễ dàng kết nối và xử lý hơn.
Khẩu độ số (NA):Khẩu độ số điển hình là khoảng {0}},5, nghĩa là sợi quang bằng nhựa có góc tiếp nhận lớn, giúp dễ dàng ghép nối các nguồn sáng. Ngoài ra, còn có các sợi đặc biệt có khẩu độ số là 0,48 hoặc 0,6.
Bán kính uốn cong:Sợi quang bằng nhựa có hiệu suất uốn tuyệt vời, cho phép bán kính uốn cong nhỏ hơn, thường khoảng 10 lần đường kính lõi. Chúng có khả năng chống uốn tốt hơn sợi thủy tinh.
Phạm vi nhiệt độ:Phạm vi nhiệt độ hoạt động của sợi quang nhựa thường nằm trong khoảng từ -40 độ đến +85 độ, nhưng một số sợi quang nhựa đặc biệt có thể chịu được nhiệt độ lên tới 105 độ. Ngoài ra còn có các chất liệu áo khoác ngoài chuyên dụng để sử dụng trong môi trường nhiệt độ cao.
Sức mạnh cơ học:Sợi quang nhựa có độ dẻo dai và độ bền kéo cao hơn so với sợi thủy tinh và có khả năng chống va đập tốt hơn.




Liên hệ:
Điện thoại di động: +86-19505282860 (wechat/whatsapp)|Skype: TXcynthia427
Tập trung vào cáp POF
ISO9001|ISO14001|UL|CN|VỚI TỚI|ROHS







